tiềm giác

tiềm giác

Một người đàn ông cảm thấy tiềm giác về một mối nguy hiểm sắp xảy ra.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khả năng nhận thức dưới ngưỡng ý thức: "tiềm giác" chỉ quá trình tâm lý một người tiếp nhận xử lý thông tin từ môi trường không ý thức rõ ràng về điều đó. Đây một khái niệm trong tâm lý học, tương tự "subception" trong tiếng Anh.
    • Sự cảm nhận tiềm ẩn: "tiềm giác" còn được dùng để mô tả những cảm nhận, ấn tượng hoặc phản ứng xảy ra bên dưới ngưỡng nhận thức ý thức, ảnh hưởng đến hành vi suy nghĩ con người không nhận ra.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tiềm giác giúp giải thích cách con người phản ứng với những kích thích không được chú ý. (Tiềm giác chế giải thích phản ứng với các tác nhân ngoài ý thức.)
    • Nghiên cứu về tiềm giác cho thấy não bộ xử lý thông tin ngay cả khi ta không nhận thức. (Các thí nghiệm về tiềm giác chứng minh não vẫn hoạt động dưới ngưỡng ý thức.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tiềm giác trong quảng cáo": kỹ thuật sử dụng thông điệp ngầm (dưới ngưỡng ý thức) để tác động đến hành vi người tiêu dùng.

    • Một số quảng cáo lợi dụng tiềm giác để thúc đẩy mua hàng. (Quảng cáo dùng thông điệp ngầm để kích thích nhu cầu.)
  • "thí nghiệm tiềm giác": các thử nghiệm tâm lý đo lường phản ứng với kích thích không ý thức.

    • Thí nghiệm tiềm giác thường sử dụng hình ảnh hiện trong thời gian cực ngắn. (Thử nghiệm đo phản ứng với kích thích dưới ngưỡng nhận thức.)
Biến thể từ gần giống
  • Tiềm thức (danh từ): phần của tâm trí chứa đựng ký ức, suy nghĩ cảm xúc không nằm trong ý thức hiện tại.

    • Tiềm thức ảnh hưởng đến hành vi hàng ngày. (Phần tâm trí ngoài ý thức chi phối hành vi.)
  • thức (tính từ): không ý thức, không nhận biết đượcliên quan đến tiềm giác nhưng rộng hơn.

    • Hành vithức thường bắt nguồn từ tiềm giác. (Hành vi không ý thức xuất phát từ nhận thức dưới ngưỡng.)
Từ đồng nghĩa
  • Cảm nhận dưới ngưỡng: quá trình tiếp nhận thông tin không ý thức.
  • Nhận thức tiềm ẩn: khả năng xử lý thông tin bên ngoài phạm vi ý thức.
Thành ngữ liên quan
  • Ngưỡng tiềm giác: mức độ kích thích tối thiểu não bộ có thể xử lý không cần ý thức.
    • Ngưỡng tiềm giác khác nhaumỗi người. (Mức kích thích dưới ý thức thay đổi theo cá nhân.)